Loading...
Học tiếng Nhật

JLPT N2 – Thử thách không dành cho người ngại khó

Tấm bằng JLPT N2 vẫn được coi như mục tiêu phấn đấu của rất nhiều người học tiếng Nhật. Chinh phục thành công thử thách N2 là bạn đã nắm trong tay chìa khóa để đến gần hơn với giấc mơ Nhật Bản.

Vậy làm thế nào để có thể ôn thi N2 hiệu quả?  Cấu trúc chi tiết đề thi JLPT N2 cùng những kinh nghiệm làm bài nào được chính các bạn thí sinh chia sẻ lại?

JLPT N2- Thử thách không dành cho những ngại khó

Kỳ thi JLPT – Năng lực Nhật ngữ hiện nay được chia thành 5 cấp độ từ N5 (dễ nhất) cho đến N1 (khó nhất).

Theo thông tin tham khảo từ JESS (Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản), thí sinh JLPT N2 cần nắm vững khoảng 1000 chữ Hán, 6000 từ vựng và nghe nói ở mức độ trung cấp.

Với khối lượng kiến thức như trên, chắc chắn N2 là một thử thách không nhỏ, đòi hỏi sự cố gắng và quyết tâm lớn từ người học.

Hiểu và nắm rõ yêu cầu của mỗi cấp độ khác nhau là rất quan trọng. Từ đó có thể giúp các bạn ứng viên tìm ra cho mình một lộ trình học tập hiệu quả, đến gần hơn với ước mơ của bản thân.

Tham khảo bài viết: “JLPT – 7 điều bạn chưa biết về Kỳ thi Năng lực Nhật ngữ”

Vậy bộ tài liệu nào hỗ trợ ôn thi N2 đạt kết quả cao? Đừng quên để lại email dưới bài viết để nhận trọn bộ list từ vựng trình độ JLPT N2 sẵn sàng cùng bạn chinh phục thử thách này.

JLPT N2 – Cấu trúc bài thi chi tiết

JLPT N2
JLPT N2

Nếu như đề thi N3 gồm 3 phần riêng biệt thì cấu trúc bài thi N2 được gộp lại chỉ còn 2 phần như sau:

  • Phần I: Từ vựng- Ngữ pháp – Đọc hiểu, thời gian 105 phút
  • Phần II:  Nghe hiểu, thời gian 30 phút

Điều này đồng nghĩa với việc thí sinh sẽ chủ động hơn trong làm bài tuy nhiên khó khăn trong việc  kiểm soát thời gian cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả bài thi.

Điểm trúng tuyển của trình độ JLPT N2 là 90/180 điểm. Trong đó với cả hai phần của bài thi, không có kĩ năng nào bị điểm liệt dưới 19.

Đăng ký email tại đây để nhận trọn bộ list từ vựng N2 sẵn sàng cùng bạn chinh phục thử thách này bạn nhé!

Phần I: Từ vựng – Ngữ pháp – Đọc hiểu

A: Từ vựng (文字・語彙)

Phần thi Yêu cầu Số lượng câu
A.1   漢字読み Chọn cách đọc đúng cho những chữ Hán được gạch chân 5
A.2 表記 Chọn chữ Hán đúng cho từ được gạch chân 5
A.3 語形成 Chọn chữ Hán thích hợp điền vào chỗ trống 5
A.4 文脈規定 Chọn từ điền vào chỗ trống phù hợp với mạch văn 7

A.5 言い換え 類義

Chọn từ đồng nghĩa 5
A.6 用法 Chọn cách sử dụng đúng của từ cho trước 5
Tổng số 32

B: Ngữ pháp (文法)

JLPT N2
JLPT N2

Phần thi ngữ pháp của bài thi JLPT N2 được chia thành ba dạng:

B.1, Điền mẫu ngữ pháp thích hợp vào chỗ trống

Mục đích: Kiểm tra khả năng hiểu, vận dụng mẫu ngữ pháp phù hợp với nội dung

Số lượng: 12 câu

Ví dụ:

JLPT N2
JLPT N2

B.2, Sắp xếp lại câu

Mục đích: Kiểm tra khả năng tạo câu mạch lạc về mặt ý nghĩa, đúng ngữ pháp

Số lượng: 5 câu

Ví dụ:

JLPT N2
JLPT N2

B.3, Điền từ còn trống vào đoạn văn

Mục đích: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng ngữ pháp phù hợp với văn cảnh, mạch văn trong đoạn

Số lượng: 5 câu

Ví dụ:

JLPT N2
JLPT N2

Đăng ký email tại đây để nhận trọn bộ list từ vựng N2 sẵn sàng cùng bạn chinh phục thử thách này bạn nhé!

C: Đọc hiểu (読解)

JLPT N2
JLPT N2

So với bài thi N3, phần đọc hiểu của cấp độ JLPT N2 có thêm 1 bài đọc ngắn, 1 bài đọc trung và 1 bài dạng tích hợp.

Việc phân bổ thời gian thế nào để có thể đi qua hết các câu hỏi trong đề thi cũng là một thử thách với các bạn thí sinh. Vì vậy, cùng chúng mình tìm hiểu chi tiết yêu cầu của từng bài đọc để có sự sắp xếp thời gian làm bài chủ động, hợp lý bạn nhé!

Phần thi Yêu cầu Số lượng câu hỏi
C.1 内容理解

     

Đọc đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) và trả lời 1 câu hỏi (5 bài) 5
C.2 内容理会          Đọc bài văn tầm trung (khoảng 500 chữ) và trả lời 3 câu hỏi (3 bài) 9
C.3 統合理会 Có 2-3 đoạn văn, nhiệm vụ là đọc và so sánh để trả lời câu hỏi (1 bài) 2
C.4 主張理会

 

Đọc đoạn văn dài (khoảng 900 chữ) và trả lời 3 câu hỏi 3
C.5  情報検索 Tìm thông tin từ bài báo/tạp chí/quảng cáo…(khoảng 700 chữ) và trả lời câu hỏi (1 bài)

2

JLPT N2 – Mẹo đạt điểm cao trong từng kĩ năng

JLPT N2 – phần thi Nghe hiểu

Chắc hẳn, sẽ có một số  độc giả thắc mắc lẽ nào Morning Japan đã bỏ qua  mất phần II – phần thi Nghe hiểu của bài thi JLPT N2. Như nhiều bạn thí sinh chia sẻ, phần thi Nghe hỉểu quả thực rất khoai, nhiều khi nghe băng mà không hiểu các nhân vật đang trò chuyện về chủ đề gì.

Cũng có một số lượng không nhỏ các bạn thí sinh từng nuối tiếc khi để tuột mất cơ hội chinh phục thành công thử thách JLPT N2 vì điểm liệt trong phần thi này.

Vậy đâu là bí kíp nghe hiểu hiệu quả?

Để có thể đạt được kết quả cao phần thi này đòi hỏi các bạn thí sinh không chỉ có một vốn từ vựng phong phú, mà còn phải nắm rất chắc ngữ pháp để không bị “mắc lừa”.

Vì vậy, đừng quên theo dõi bài viết kì sau của chúng mình và cùng tìm hiểu về về những mẹo đạt điểm cao trong bài thi nghe hiểu. Bên cạnh đó là trọn bộ danh sách ngữ pháp trình độ N2 giúp bạn ôn thi thật hiệu quả.

JLPT N2 – phần thi Kiến thức ngôn ngữ

Phần thi Kiến thức ngôn ngữ gồm 32 câu hỏi, chủ yếu kiểm tra khả năng ghi nhớ cách đọc chữ Hán, cách sử dụng từ vựng đúng văn cảnh.

Do thời gian của phần thi khá nhanh, vì vậy để đảm bảo tốc độ làm bài, các bạn thí sinh cần có thời gian ôn luyện chăm chỉ trước đó.

JLPT N2
JLPT N2

Morning Japan giới thiệu tới bạn một số phương pháp, ứng dụng trợ giúp đắc lực cho việc ghi nhớ từ vựng, chữ Hán được rất nhiều bạn học viên áp dụng:

  • Học chữ Hán JLPT bằng Flaschcard
  • Phần mềm Học từ vựng Quizlet
  • Ứng dụng ghi nhớ Memrise

Ngoài ra còn một số từ điển có khả năng tra theo các nét viết Hán tự mà mình cũng sử dụng, thấy rất hiệu quả như: ứng dụng từ điển Mazii Dic, ứng dụng tra chữ Hán Xkanji…

Đăng ký email tại đây để nhận trọn bộ list từ vựng N2 sẵn sàng cùng bạn chinh phục thử thách này bạn nhé!

JLPT N2 – phần thi Đọc hiểu 

9 mẹo đạt điểm cao phần thi đọc hiểu được chính các thí sinh chia sẻ 

1: [Câu hỏi hỏi về nội dung và lý do của phần được gạch dưới, sẽ có gợi ý nằm ở ngay trước hoặc sau nội dung được gạch dưới]

「下線部の理由や内容を問う問題は、直前直後にヒントがある。」

Rất hiếm khi câu trả lời nằm xa phần gạch dưới. Hầu hết các trường hợp nếu đọc qua nội dung ngay trước và sau phần gạch dưới, bạn sẽ tìm được đáp án đúng.

2: [Cần xem kỹ nội dung nếu xuất hiện dạng câu nghi vấn phủ định “Chẳng phải là…hay sao?”]

  「否定疑問文(「~ではないだろうか。」)が出たら要チェック。」

 “Chẳng phải là A hay sao?” là cách diễn đạt thể hiện ý kiến của bản thân mình một cách chừng mực. Điều đó có nghĩa là “Tôi nghĩ là A đấy”

Ví dụ: 彼は笑っているけれど、本当はとても悲しいのではないだろうか。

     → (私は、)彼はとても悲しんでいると思う。

        Anh ấy vẫn tươi cười nhưng thật sự thì chẳng phải là anh ta cũng đang rất đau khổ đấy    hay sao?

      → Tôi nghĩ là anh ấy đang rất đau khổ.

3: [Nếu có xuất hiện từ nối mang nghĩa trái ngược như từ ‘tuy nhiên” thì đoạn văn ngay sau những từ này thường có nội dung rất quan trọng.]

   「逆接の接続詞「しかし」が出たら、そのあとの文章は超重用。」

Bạn có thể tự hỏi “ Vì sao tác giả phải thay đổi cả mạch văn bằng từ “tuy nhiên” như vậy?

Vì vậy, đoạn văn ngay sau từ “tuy nhiên” thường là nội dung chính mà các  thí sinh cần lưu ý

4: [Hãy xem qua những thông tin mấu chốt (như là tiêu đề, từ vựng được chú thích bên dưới đoạn văn…) trước khi đọc. Hiểu được chủ đề đoạn văn, khả năng lý giải sẽ tốt hơn]

   「読む前にまず出典先を見ろ。文章のテーマがわかり、理解度がアップする。」

Đọc mà biết rõ chủ đề sẽ đơn giản với các bạn thí sinh hơn nhiều. Vì vậy, trước khi đọc toàn bài, hãy luôn đọc qua những thông tin mấu chốt trước nhé.

JLPT N2
JLPT N2

5: [Mục đích của đọc hiểu là nắm được chính xác ý quan điểm, ý kiến của tác giả]

    「読解の目的、それは筆者の主張・意見を正確に読み取るということ。」

Có thể nói, mục đích của bài đọc hiểu chính là hiểu đến cùng điều tác giả muốn nói.

Đặc biệt là đoạn văn chứa những từ như: [chắc chắn là, nhất định là, chẳng phải là…hay sao, tôi cho là, tôi nghĩ rằng…] thường là nội dung chính.

6: [Nếu đoạn văn có dạng định nghĩa (~ nghĩa là ~) thì cũng nên xem kỹ]

   「『~とは~。』定義を表す文章があったら、要チェック。」

Định nghĩa ngôn từ] thường là sự khởi đầu để triển khai chặt chẽ. Sau đó phát triển những nội dung tiếp theo cũng như suy nghĩ của người viết.

7: [Nếu có diễn đạt bằng ví dụ thì cũng nên xem qua phần giải thích nội dung đó]

  「比喩表現が出てきたら、その内容を解説している部分をチェックせよ。」

Diễn đạt bằng ví dụ là cách diễn đạt gián tiếp.

Trường hợp câu hỏi đề cập đến nội dung được diễn đạt bằng ví dụ. Hãy chú ý phần giải thích sau đó để nắm thật rõ dụng ý của tác giả bạn nhé.

8: [Từ được lập lại nhiều lần chính là từ khóa. Nên xem kỹ nội dung câu văn chứa từ khóa]

  「繰り返し出てくる言葉はキーワード。キーワードのある文は要チェック。」

9: [Câu hỏi dạng điền liên từ thì cần tìm ra nội dung có ý nghĩa liên quan ngay phía sau]

  「接続詞挿入問題は、前後の意味関係で絞り込む。」

Liên từ là từ biểu thị quan hệ ý nghĩa (quan hệ có logic) giữa đoạn văn sau với đoạn văn trước.

Khi gặp dạng bài này, các bạn thí sinh cần nắm rõ chính xác nội dung, hiểu 1 cách logic cả đoạn văn liền trước và sau để chọn đáp án chính xác nhất.

Vậy là chúng mình đã cùng bạn đi hết các nội dung chi tiết của phần I bài thi JLPT N2. Với những kinh nghiệm làm bài được chia sẻ, hi vọng sẽ tiếp thêm đông lực để các bạn thí sinh thật thành công trong kì thi Năng lực Nhật ngữ  lần tới.

Có lẽ bởi thời gian không dừng lại bao giờ, vậy đừng ngần ngại hay e sợ mà luôn sẵn sàng chinh phục thử thách JLPT N2 để đến gần hơn với giấc mơ Nhật Bản của mình bạn nhé.

Morning Japan chúc bạn thành công.



Chia sẻ
One comment
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *